Có được thăm phạm nhân khi chưa là vợ chồng?

Giám thị Trại tạm giam sẽ vẫn cho người thân thăm khi xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của phạm nhân và yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm, quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân

Tin mới

Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án hình sự năm 2010 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 07/2018/TT-BCA ngày 12/02/2018 của Bộ Công an quy định việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư; nhận tiền, đồ vật và liên lạc điện thoại với thân nhân, cụ thể:

“1. Đối tượng được thăm gặp phạm nhân gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột. Mỗi lần đến thăm gặp phạm nhân tối đa không quá 3 (ba) người.

2. Cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc thân nhân khác ngoài những người được quy định tại khoản 1 điều này được thăm gặp phạm nhân nếu Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của phạm nhân và yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm, quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.”

Khi đến gặp phạm nhân, phải có đề nghị bằng văn bản (văn bản đề nghị phải được cơ quan nơi đang làm việc, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận), đồng thời phải có một trong những giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân; Hộ chiếu.

Trường hợp đến thăm gặp mà không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc, học tập xác nhận, đóng dấu vào đơn và đóng dấu giáp lai vào ảnh. Trên cơ sở đề nghị trên, Giám thị trại tạm giam sẽ xem xét, giải quyết theo Điều 46 Luật Thi hành án hình sự năm 2010, Điều 4 Thông tư số 07/2018/TT-BCA ngày 12/02/2018 của Bộ Công an.

Bình luận

Xem thêm

Pháp luật quy định về thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như thế nào? - Luật Trung Kiên

Pháp luật quy định về thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như thế nào?

Theo quy định tại Điều 32 về Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Luật Thi hành án hình sự thì:
Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam được quy định như thế nào? - Luật Trung Kiên

Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 16 về Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam của Luật Thi hành án hình sự thì:
Thực hiện trích xuất phạm nhân được quy định như thế nào? - Luật Trung Kiên

Thực hiện trích xuất phạm nhân được quy định như thế nào?

Theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 53/2010/QH12
 Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi bị thi hành án tử hình? - Luật Trung Kiên

Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi bị thi hành án tử hình?

Bộ luật hình sự quy định Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội, đối với phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi bị xét xử.
Thời hiệu thi hành bản án hình sự - Luật Trung Kiên

Thời hiệu thi hành bản án hình sự

Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời gian đó người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. Bản án có hiệu lực nhưng không được thi hành có thể do bị thất lạc hoặc bị bỏ quên.