Hợp tác xã: Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên?

Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên được quy định tại Điều 32 Luật Hợp tác xã. Theo đó, Đại hội thành viên quyết định các nội dung sau đây:

Tin mới

1. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

2. Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ;

3. Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích các quỹ; phương án tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động đối với hợp tác xã tạo việc làm;

4. Phương án sản xuất, kinh doanh;

5. Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

6. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

7. Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn;

8. Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia;

9. Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

10. Việc thành viên hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc thuê giám đốc (tổng giám đốc);

11. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tăng, giảm số lượng thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát;

12. Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định;

13. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

14. Sửa đổi, bổ sung điều lệ;

15. Mức thù lao, tiền thưởng của thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tiền công, tiền lương và tiền thưởng của giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định của điều lệ;

16. Chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này;

17. Những nội dung khác do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đề nghị.

Bình luận

Xem thêm

Cơ sở pháp lý về HĐĐT và thủ tục đăng ký phát hành HĐĐT - Luật Trung Kiên

Cơ sở pháp lý về HĐĐT và thủ tục đăng ký phát hành HĐĐT

- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Còn hiệu lực đến: 31/10/2020)
Những lợi ích, khó khăn khi áp dụng hoá đơn điện tử - Luật Trung Kiên

Những lợi ích, khó khăn khi áp dụng hoá đơn điện tử

Riêng với doanh nghiệp, sử dụng HĐĐT sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Khi sử dụng HĐĐT, doanh nghiệp phải đầu tư trang thiết bị ban đầu để có thể kết nối với cơ quan thuế hoặc phải trả phí cho tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế hoặc phải trả phí cho cơ quan thuế nếu sử dụng HĐĐT có mã xác thực, nhưng vẫn giảm được 40 - 60% so với chi phí sử dụng hóa đơn giấy truyền thống. Dưới đây là một số lợi ích khi áp dụng HĐĐT:
Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm - Luật Trung Kiên

Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm

Văn bản quy phạm pháp luật - Điều 86 Luật KDBH số 24 - Khoản 10 Điều 1 Luật Sửa đổi b­ổ sung Luật KDBH 61 - Điều 83, Điều 86 Nghị định 73/2016/NĐ-CP - Điều 11 Nghị định 151/2018/NĐ-CP